Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn Update 11/2021

Simple Present – Present Progressive

I/ Tóm tắt công thức (Form)

Simple present (Thì hiện tại đơn) Present Progressive (Thì hiện tại tiếp diễn)
I, We, You, They + Verb (bare-infinitive)

He, She, It + Verb + s/es: – Động từ chia ở hiện tại (V)

Example:

I speak
you speak
he / she / it speaks
we speak
they speak

I + am + verb-ing

He/She/It + Is + verb-ing  

We/You/They + are + verb-ing 

Example:

I am speaking
you are speaking
he / she / it is speaking
we are speaking
they are speaking

Ngoại lệ (Exceptions)
1/ Trường hợp đặc biệt khi thêm ‘s’:

Đối với động từ khiếm khuyết can, may, might, must, thì không thêm ‘s’.

Example: he can, she may, it must.

2/ Đằng sau động từ tận cùng là: o, ch, sh or s, thêm es.

Example: do – he does, wash – she washes

Sau một phụ âm, phụ âm cuối y trở thành ie. (nhưng: không phải sau một nguyên âm)

Example: worry – he worries
but: play – he plays

1/ Trường hợp đặc biệt khi thêm ‘ing’ :

a/ Âm ‘e’ câm sẽ bị lược bỏ. (Nhưng không áp dụng với -ee)

Example: come – coming
Nhưng: agree – agreeing

b/ Sau một nguyên âm ngắn, được nhấn mạnh, phụ âm cuối được nhân đôi..

Example: sit – sitting

c/ Sau một nguyên âm, phụ âm cuối ‘L’ được nhân đôi trong tiếng “Anh Anh” (nhưng không phải trong tiếng “Anh Mỹ”).

Example: travel – travelling (British English)
but: traveling (American English)

d/ Âm cuối ‘ie’ chuyển thành y.

Example: lie – lying

 

II/ Tóm tắt cách dùng (Use)

 

Simple present (Thì hiện tại đơn) Present Progressive (Thì hiện tại tiếp diễn)
1/ Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại (sử dụng với regularly, often, never…)

Example:

Tom plays football every Saturday.

(Tom chơi bóng đá thứ bảy hàng tuần)

2/ thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Example:

The sun rises in the East
(Mặt trời mọc ở phía đông)

1/ Hành động đang thực sự diễn ra ngay lúc nói

Example:

What are you doing?
(Bạn đang làm gì đó?)

She is studying English.
(Cô ấy đang học tiếng Anh.)

2/ Hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói

Example:

He is writing new song this month. 

(tháng này anh ấy đang viết một bài hát)

3/ Hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần

Example: 

I’m coming tomorrow.

(Ngày mai tôi sẽ đến)

4/ Hành động có tính chất tạm thời

Example:

Tom is working at this company for 3 months.

(Tom sẽ làm việc cho công ty này khoảng 3 tháng)

Các phó từ đi kèm
-always

-every

-often

-normally

-usually

-sometimes

-seldom

-never

-first

-then

-at the moment

-at this moment

-today

-now

-right now

-Listen!

-Look!

Lưu ý: Các động từ sau đây thường chỉ được sử dụng trong Thì hiện tại đơn:

be, have, hear, know, like, love, see, smell, think, want

 

Động từ bất định (Certain Verbs)

Các động từ sau đây thường chỉ dùng cho hiện tại đơn (Không dùng cho dạng hiện tại tiếp diễn)

1/ Sở hửu (possession): belong, have

Example: She has a cat (Cô ấy có một con mèo)

2/ Giác quan (senses): feel, hear, see, smell, taste, touch

Example: She feels the hot (Cô ấy cảm thấy nóng)

3/ Cảm xúc (feelings): hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish

Example: Tam loves Guitar (Tam yêu thích Guitar)

4/ Công việc trí óc (brain work): believe, know, think, understand

Example: I believe you (Tôi tin vào bạn)

5/ Mệnh đề giới thiệu cho câu nói trực tiếp: answer, ask, reply, say

Example: “I am watching Movie,“ he says (“Tôi đang xem phim”, Anh ấy nói)

 

III/ Bài Tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

1/ Exercise 1

Chia động từ ở dạng thì đúng (simple present or present progressive).

1.1/ Look! She (leave)    the house.
1.2/ Quiet please! We (write)    a test.
1.3/ He usually (walk)    to school.
1.4/ But look! Today He (go )    by car.
1.5/ Every Saturday we (go)    to see my grandmother.
1.6/ She often (go)    to the movie theater.
1.7/ They (play)    Monopoly at the moment.
1.8/ The child seldom (cry)    .
1.9/ I (not/ do)    anything at the moment.
1/10 (watch/ he)    the news regularly?

Answer:
1.1/ is leaving
1.2/ am writing
1.3/ walks
1.4/ is going
1.5/ go
1.6/ goes
1.7/ are playing
1.8/ Cries
1.9/ I’m not doing
1.10/ Does he watch

2/ Exercise 2

Hoàn thành các câu dưới đây (sử dụng thì hiện tại đơn hoặc thì hiện tại tiếp diễn )
Complete the sentences (Simple Present or Present Progressive).

This (be)    Tom
He (wear)    a t-shirt and shorts today.
He (eat)    an orange at the moment.
Tom (like)    fruits and vegetables.
He (eat)    some every day.
Tom (know)    that apples (be)    good for his health.

Answer:

This is Tom.
(Đây là Tom)

He is wearing a t-shirt and shorts today.
(Anh ấy đang mặc một chiếc áo thun và cái quần ngắn hôm nay)

He is eating an orange at the moment.
(Bây giờ anh ấy đang ăn cam)

Tom likes fruits and vegetables.
(Tom thích trái cây và rau củ)

He eats some every day.
(Anh ấy ăn một ít mỗi ngày)

Tom knows that apples are good for his health.
(Tom biết những quả táo thì tốt cho sức khỏe)

3/ Exercise 3

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Complete the sentences (Simple Present or Present Progressive)


This (be)    Maria

Maria (have)    long blond hair

She often (wear)    glasses, but no she (wear)    contact lenses.

Maria (like)    sports.

She (play)    handball every Saturday

Answer:

This is Maria.
(Đây là Maria)

Maria has long blond hair.
(Maria có mái tóc màu vàng dài)

She often wears glasses, but now she is wearing contact lenses.
(Cô ấy thường đeo kính cận, nhưng bây giờ cô ấy đang đeo kính áp tròng)

Maria likes sports.
(Maria thích thể thao)

She plays handball every Saturday.
(Cô ấy chơi bóng ném  mỗi thứ 7)

  1. Exercise 4:

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Complete the sentences (Simple Present or Present Progressive)

Tom and John (be)    best friends.

They often (meet)    in the evening.

What (do/ they)     at the moment?

They (play)    soccer.

They (love)    soccer.

Tom (practice)    with his father every weekend, but John (not/ play)     football every often.

Answer:

Tom and John are best friends.
(Tom và John là những người bạn tốt)

They often meet in the evening.
(Họ thường gặp nhau vào buổi chiều)

What are they doing at the moment?
(Bây giờ họ đang làm gì vậy )

They are playing soccer.
(Họ đang chơi đá bóng)

They love soccer.
(Họ yêu thích đá bóng)

Tom practices with his father every weekend, but John does not play football very often.
(Tom luyện tập với ba anh ấy mỗi cuối tuần, nhưng John thì không chơi bóng đá thường xuyên)

5/ Exercise 5

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Complete the sentences (Simple Present or Present Progressive)

 

a/ These (be)    Tom and John.

b/ Tom (be)    John’s little sisster.

c/ At the moment, the two kids (sit)     on the floor.

d/ John (hold)    a book right now, he (read)    a story to Tom.

e/ Look! Maria (listen)    carefully and she (look)    at the beautiful picture.

f/ Tom (love)    John’s stories.

g/ He (read)     a story to her every day

h/ John sometimes even (write)     his own stories.

Answer:

a/ These are Tom and John.
(Đây là Tom và John)

b/ Tom is John’s little sister.
(Tom là chị gái nhỏ của John)

c/ At the moment, the two kids are sitting on the floor.
(Hiện tại, hai đứa trẻ đang ngồi trên sàn)

d/ John is holding a book right now, he is reading a story to Tom.
(John thì đang giữ cuốn sách, anh ấy dang đọc một câu chuyện cho Tom nghe)

e/ Look! Maria is listening carefully and she is looking at the beautiful pictures.
(Nhìn kìa, Maria đang nghe chăm chú, cố ấy đang nhìn vào bức tranh tuyệt đẹp)

f/ Tom loves John’s stories.
(Tom yêu thích những câu chuyện của John)

g/ He reads a story to her every day.
(Anh ấy đọc một câu chuyện cho cô ấy mỗi ngày)

h/ John sometimes even writes his own stories.
(John thỉnh thoảng viết những câu chuyện về chính cậu ấy)

6/ Exercise 6

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Complete the sentences (Simple Present or Present Progressive)

a/ It (be)    early in the morning.
b/ Tom (get)    out of bed, (open)    the window and (go)    into the bathroom.
c/ Then she (have)    breakfast.
d/ After breakfast, Tom usually (cycle)    to school.
e/ (After school, she (go)    back home.
f/ Maria usually (eat)    her lunch at home.
g/ In the afternoons, she first (do)    her homework and then she (meet)    her friends in the park.

h/ What (do/ she)    now?
i/ She (play)    the Piano.
k/ Her friends (listen)    and some of them (sing)    along.
l/ When Maria (come)    home in the evening, she (have)    dinner and then she (watch)    TV.
m/ She (go)    to bed at about 11 o’clock every day.

Answer:

a/ It is early in the morning.
(Đó là buổi sáng sớm)

b/ Tom gets out of bed, opens the window and goes into the bathroom.
(Tom rời giường ngủ, mở cửa sổ và đi vào nhà tắm)

c/ Then she has breakfast.
(Sau đó cô ấy đi ăn sáng)

d/ After breakfast, Tom usually cycles to school.
(Sau bữa ăn sáng, Tom luôn đi xe dạp tới trường)

e/ After school, she goes back home.
(Sau khi đến trường, cô ấy đi về nhà)

f/ Maria usually eats her lunch at home.
(Maria luôn ăn bữa trưa của cô ấy tại nhà)

g/ In the afternoons, she first does her homework and then she meets her friends in the park.
(Trong buổi trưa, cô ấy dã làm bài tập về nhà và sau đó cô ấy đi gặp gỡ bạn bè trong công viên)

h/ What is she doing now?
(Bây giờ cô ấy đang làm gì)

i/ She is playing the Piano.
(Cô ấy đang chơi Piano)

k/ Her friends are listening and some of them are singing along.
(Những người bạn của cô ấy đang nghe một số bài hát của họ)

l/ When Maria comes home in the evening, she has dinner and then she watches TV.
(Khi Maria về nhà vào buổi chiều, cô ấy đã ăn tối, sau đó cô ấy xem Tivi)

m/ She goes to bed at about 11 o’clock every day.
(Cô ấy đi ngủ lúc 11h00 mỗi ngày)

7/ Exercise 7

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn
Complete the sentences (Simple Present or Present Progressive)

a/ I (be)    very busy today.

b/ At noon I (visit)    my friend John.

c/ We (want)    to have lunch together.

d/ In the afternoon I (play)    squash with Maria

e/ In the evening, I (meet)    Tom.

f/ We (go)    to the Movie theater.

g/ The film (start)    at 10 pm.

Answer:

a/ I am very busy today.
(Hôm nay tôi rất bận)

b/ At noon I am visiting my friend John.
(Buổi trưa tôi sẽ đi thăm bạn của tôi John)

c/ We want to have lunch together.
(Chúng tôi muốn ăn trưa cùng nhau)

d/ In the afternoon I am playing squash with Maria.
(Vào buổi trưa, tôi đang chơi bóng quần với Maria)

e/ In the evening, I am meeting Tom.
(Vào buổi chiều, tôi sẽ gặp Tom)

f/ We are going to the movie theater.
(Chúng tôi sẽ đi đến rạp chiếu phim)

g/ The film starts at 10 pm.
(Bộ phim bắt dầu lúc 10h tối).

8/ Exercise 8

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

a/ Look! Tom (go)    to school.

b/ He (wear)    a raincoat and wellies and he (carry)    an umbrella.

c/ Maria usually (cycle)    to school, but today She (take)    the bus because it (rain)    .

d/ The bus (leave)    at 7:00 and (arrive)    at Maria’s school at 7:20.

e/ The first lesson (begin)    at 9 o’clock.

Answer:

a/ Look! Tom is going to school.
(Hãy nhìn kìa, Tom đang đi đến trường)

b/ He is wearing a raincoat and wellies and he is carrying an umbrella.
(Anh ấy mặc một chiếc áo mữa bị rách và anh ấy đang mang một cái ô)

c/ Maria usually cycles to school, but today she is taking the bus because it is raining.
(Maria luôn chạy xe đạp đến trường, nhưng hôm nây cô ấy lại bắt xe bus bởi vì trời đang mưa)

d/ The bus leaves at 7.00 and arrives at Maria’s school at 7.20.
(Xe bus rời đi lúc 7:00 và đến trường của Maria lúc 7:20)

e/ The first lesson begins at 9 o’clock.
(Bài học đầu tiên bắt đầu lúc 9:00)

9/ Exercise 9

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

a/ Peter (live)    in a little village.

b/ He (be)    in his last year at school.

c/ After school, Peter (want)    to become an Engineer.

d/ So this week, he (do)    a practical course in a company.

e/ There (be)    a company in a nearby town, but Peter (have)    to take the bus to get there.

f/ The bus (leave)    at 6:00 in the morning and (return)    at 8:20 in the evening.

g/ Peter (not/ like)    to spend so much time in town before and after work, waiting for the bus.

h/ Therefore, this week he (stay)    with his uncle, who (live)    in town.

i/ Peter usually (wear)    jeans and T-Shirts, but while he (work)    for the bank now, he (wear)    a suit and a tie.


Answer:

a/ Peter lives in a little village.
(Peter sống trong một ngôi làng nhỏ)

b/ He is in his last year at school.
(Anh ấy đang học năm cuối tại trường)

c/ After school, Peter wants to become an Engineer.
(Sau khi ra ra trường Peter muốn trở thành một kỹ sư)

d/ So this week, he is doing a practical course in a company.
(Tuần này, anh ấy sẽ học một khóa huấn luyện trong một công ty)

e/ There is a company in a nearby town, but Peter has to take the bus to get there.
(Có một công ty ở gần thị trấn, Peter phải bắt xe bus đến đó)

f/ The bus leaves at 6.00 in the morning and returns at 8.20 in the evening.
(Xe bus rời bến lúc 6:00 sáng và quay trở về vào 8:20 tối)

g/ Peter does not like to spend so much time in town before and after work, waiting for the bus.
(Peter không thích tốn nhiều thời gian ở thị trấn chỉ để đợi xe bus)

h/ Therefore, this week he is staying with his uncle, who lives in town.
(Vì vậy, tuần này anh ấy sẽ ở lại với chú của anh ấy, người mà đang sống ở trong thị trấn)

i/ Peter usually wears jeans and t-shirts, but while he is working for the company now, he is wearing a suit and a tie.
(Peter luôn mặc quần Jean với áo thun, nhưng trong khi anh ấy làm việc trong công ty, anh ấy mặc vét và thắt cà vạc)

 

10/ Exercise 10

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

a/ Today (be)    Tam’s birthday.
b/ Tam (love)    birthdays.
c/ He (be)    always very excited and (wake up)    very early.
d/ At six o’clock in the morning, Tam (hear)    a noise.
e/ He (get up)    and (go)    into the sitting room.
f/ What (go on)    ?
g/ Look! Tam’s cat Miu (sit)    on the table and he (play)    with Tam’s present.

Answer:

a/ Today is Tam’s birthday.
(Hôm nay là sinh nhật của Tâm)

b/ Tam loves birthdays.
(Tam rất thích ngày sinh nhật)

c/ He is always very excited and wakes up very early.
(Anh ấy luôn hào hứng và thức dậy sớm)

d/ At six o’clock in the morning, Tam hears a noise.
(Lúc 6:00 sáng, Tâm nghe một tiếng động)

e/ He gets up and goes into the sitting room.
(Anh ấy thức dậy và ngồi và ngồi vào phòng)

f/ What is going on ?
(Điều gì đang xảy ra vậy?)

g/ Look! Tam’s cat Miu is sitting on the table and he is playing with Tam’s present.
(Nhìn kìa! Con Miu mèo của Tâm đang ngồi trên bàn và nó đang chơi đùa với món quà của Tam)

11/ Exercise 11

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

a/ Joly (be)    a student from American.

b/ She (live)    in New York and (study)    medicine.

c/ At the moment, however, Joly (live)    in London

d/ She (do)    a six-months practical course in a London hospital.

e/ In five days, Joly (go)    back to New York because the next term at University (start)    in seven days.

Answer:

a/ Joly is a student from American.
(Joly là một học sinh đến từ Mỹ)

b/ She lives in New York and studies medicine.
(Cô ấy sống ở New York và học về dược phẩm)

c/ At the moment, however, Joly is living in London.
(Hiện tại tuy nhiên Joly đang sống ở London)

d/ She is doing a six-months practical course in a London hospital.
(Cô ấy đang làm khóa thực tập 6 tháng ở bệnh viện London)

e/ In five days, Joly is going back to American because the next term at university starts in seven days.
(Trong năm ngày, Joly sẽ trở về Mỹ bởi vì thời gian tới trường dai học sẽ băng đầu trong 7 ngày)

12/ Exercise 12

Hoàn thành các câu bên dưới sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

a/ Maria and Joly (be)    in a clothes shop at the moment.

b/ They (look)    at some jeans.

c/ Joly only (have)    one very old pair of jeans.

d/ So he (want)    to buy a new of jean now.

e/ Right now, he (try on)    a pair of blue jeans

f/ “These jeans (fit)     very well,” he (say)    .
g/ “But they (not suit)     you,” Maria (reply)    . “Try on another pair”

h/ “What (think/ you)     ?” he (ask)    Mary, when has tried on another pair.
i/  “Great! How much (cost/ they)    ?

Answer:

a/ Maria and Joly are in a clothes shop at the moment.

b/ They are looking at some jeans.

c/ Joly only has one very old pair of jeans.

d/ So he wants to buy a new pair of jeans now.

e/ Right now, he is trying on a pair of blue jeans.

f/ “These jeans fit very well,” he says .

g/ “But they do not suit you,” Maria replies. “Try on another pair.”

h/ “What do you think?” he asks Maria, when has tried on another pair.

i/ “Great! How much do they cost?”