Lạm phát là gì – Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế Update 10/2021

Trong nền kinh tế hiện nay, lạm phát xảy ra sẽ khiến cho cuộc sống của một quốc gia lâm vào cảnh khó khăn. Đó là đồng tiền mất giá, tỷ lệ gia tăng thấp nghiệp, phân chia giàu nghèo ở mức cao. Vậy Lạm phát là gì ? Những nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát. Trong bài viết này chiasevaytien.com sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc trên

Phần 1

Lạm phát là gì?

Lạm phát có tên tiếng anh là Inflation là sự gia tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, khiến cho đồng tiền tệ bị mất giá trị so với trước đó. Khi mức giá chung tăng cao, sẽ khiến cho đồng đơn vị tiền tệ chỉ được mua lượng hàng hóa, dịch vụ là ít hơn so với trước, qua đó có thể phản ánh được sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ

Lạm phát là gì

Lạm phát là gì

Ngoài ra nếu so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc giá này so với các loại tiền tệ của các quốc gia khác. Với hai cách định nghĩa trên thì chúng ta có thể hiểu nôm na rằng

  • Đối với định nghĩa thứ nhất thì lạm phát của một loại tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia
  • Đối với định nghĩa thứ hai thì làm phát của một loại tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến phạm vi nền kinh tế sử dụng loại tiền tệ đó

Mức độ lạm phát sẽ được chia như thế ? Theo các nhà phân tích thì mức độ lạm phát sẽ được thể hiện bằng phần trăm (%) và được chia thành 3 mức độ khác nhau

  • Lạm phát tự nhiên : 0 – 10%
  • Lạm phát phi mã: 10% đến dưới 1000%
  • Siêu lạm phát: trên 1000%

Với chỉ số lạm phát bằng 0 hoặc số dưới 5% thì người ta được gọi là sự “Ổn định giá cả”. Đây cũng là con số mà các quốc gia kỳ vọng khoảng 5% trở xuống

Phần 2

Các khái niệm khác liên quan về lạm phát

Thuật ngữ lạm phát được hầu hết các chuyên gia kinh tế sử dụng dùng để đánh giá mức độ gia tăng của giá cả. Ngoài ra có một số khái niệm liên quan khác mà các chuyên gia kinh tế dùng sử dụng để nói về sự “lạm phát”

  • Giảm phát: là sự sụt giảm trong mức giá chung của nền kinh tế
  • Thiểu phát: là lạm phát ở tỷ lệ rất thấp. Ở Việt Nam, có nhiều người thường nhầm lẫn thiểu phát với giảm phát
  • Siêu lạm phát (trên 1000%): là tình trạng lạm phát cao nhất, có tác động phá hoại nền kinh tế, vòng xoáy ngoài tầm kiểm soát
  • Tình trạng lạm phát : là một sự kết hợp của nhiều vấn đề. Tăng trưởng kinh tế chậm và thất nghiệp cao.
  • Tái lạm phát: Nỗ lực nâng cao mức giá chung để chống lại áp lực giảm phát

Phần 3

Các loại lạm phát

Lạm phát được chia thành 3 loại chính, và là kết quả của các áp lực trong nền kinh tế tự thể hiện mình trong giá . Các loại lạm phát đó là

  • Lạm phát cầu kéo là do lượng cầu lớn hơn lượng cung dẫn đến các doanh nghiệp tăng giá hàng hóa dịch vụ, vv. Lạm phát nhu cầu khuyến khích tăng trưởng kinh tế vì nhu cầu quá mức và các điều kiện thị trường thuận lợi sẽ kích thích đầu tư và mở rộng.
  • Lạm phát chi phí đẩy,còn gọi là “lạm phát sốc cung,” là do khi chính phủ cắt giảm thuế hay tăng chi tiêu dùng thường xuyên dẫn đến thâm hụt ngân sách, phá giá tiền tệ phát sinh thuế lạm phát làm tăng giá nguyên liệu đầu vào dẫn tới sự phá sản doanh nghiệp làm tổng cung sụt giảm (sản lượng tiềm năng). Điều này có thể là do thiên tai. Ví dụ, giảm đột ngột trong việc cung cấp dầu, dẫn đến giá dầu tăng lên, có thể gây ra lạm phát chi phí đẩy. Các nhà sản xuất dầu cho người mà dầu là một phần chi phí của họ sau đó có thể chuyển thông tin này cho người tiêu dùng dưới hình thức giá tăng lên. Một ví dụ khác xuất phát từ tổn thất được bảo hiểm bất ngờ cao, hoặc là hợp pháp (thảm họa) hoặc gian lận (mà có thể là đặc biệt phổ biến trong thời kỳ suy thoái).
  • Lạm phát vốn có được gây ra bởi kỳ vọng thích nghi, và thường được liên kết với “vòng xoáy giá/lương“. Nó liên quan đến công nhân cố gắng giữ tiền lương của họ với giá (trên tỷ lệ lạm phát), và các công ty chuyển những chi phí lao động cao hơn này cho khách hàng của họ như giá cao hơn, dẫn đến một “vòng luẩn quẩn”. Lạm phát vốn có phản ánh các sự kiện trong quá khứ, và do đó có thể được xem như lạm phát nôn nao.

Phần 4

Nguyên nhân của Lạm phát

Hiện nay, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát của một quốc gia , có hai nguyên nhân chính dẫn đến lạm phát đó là  “Lạm phát do cầu kéo” và “lạm phát do chi phí đẩy” , Ngoài ra còn cóc các nguyên nhân như do cơ cấu, do cầu thay đối .. Làm tăng khả năng lạm phát. 

Dưới đây là chi tiết các nguyên nhân dẫn đến lạm phát

Lạm phát do Cầu kéo

Lạm phát do cầu kéo đó là khi nhu cầu của thị trường về một mặt hàng nào đó tăng lên thì sẽ kéo theo giá cả của mặt hàng đó tăng lên. Đồng thời sẽ kéo theo giá cả của các mặt hàng khác cũng tăng theo. Dẫn đến hầu hết cả các mặt hàng đều tăng trên thị trường

Chúng ta có thể thấy một ví dụ điển hình nhất đó là . Trong đại dịch Covid – 19 vừa rồi thì mặt hàng Khẩu trang tăng một cách nhanh chóng từ 1.000 đồng/ chiếc thời cao điểm có thể lên đến 10.000đồng/chiếc đến 15.000 đồng/ chiếc tăng gấp 10 đến 15 lần so với lúc trước. Khẩu trang tăng kéo theo hầu hết các sản phẩm về thực phẩm đều tăng giá

Hay có một ví dụ khác cũng rất phổ biến đó là Giá xăng dầu tăng cao . Dẫn đến hầu hết các sản phẩm khác đều tăng lên , đặc biệt là các dịch vụ như  : giá cước Grap, giá cước taxi …

Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát do chi phí đẩy là đó gì  ? Đó là các chi phí của một doanh nghiệp như tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế… Nếu một hoặc vài các chi phí của doanh nghiệp tăng lên sẽ đẫn đến tổng chi phí của doanh nghiệp phải chi ra tăng lên

Để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp , thì tất yếu giá sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng lên, như vậy sẽ dẫn đến mức giá chung của nền kinh tế sẽ tăng lên

Lạm phát do cầu thay đổi

Sự thay đổi do cầu đó là Khi nhu cầu tiêu thụ một mặt hàng có xu hướng giảm . Sẽ dẫn đến lượng cầu của một mặt hàng khác tăng . Nếu thị trường chỉ có một người cung cấp độc quyền về giá cả chỉ có thể tăng chứ không giảm. Điều này sẽ dẫn đến mức giá chung tăng , từ đó dẫn đến lạm phát

Một ví dụ điển thị cho vấn đề này đó là Giá điện tại Việt Nam. Điện tại Việt Nam chỉ do một số doanh nghiệp cung cấp điện, và giá điện thì ngày càng tăng lên mà không có xu hướng giảm xuống

Lạm phát do xuất khẩu

Khi lượng xuất khẩu một sản phẩm tăng lên, điều đó chứng tỏ rằng nhu cầu thị trường về sản phẩm đó tăng lên. Tuy nhiên khi sản phẩm đó được thu gom xuất khẩu tăng lên thì sẽ dẫn đến lượng cung cấp trong nước của sản phẩm đó giảm đi, Khiến sự chênh lệch giữa tổng cung thấp hơn tổng cầu. Từ đó dễ xảy ra tình trạng lạm phát

Lạm phát do nhập khẩu

Khi giá của các sản phẩm do nhập khẩu tăng (Do thuế hải quan, hoặc do chi phí sản xuất của nước ngoài tăng). Dẫn đến giá cả của các sản phẩm này bán trong nước cũng tăng theo. Từ đó dẫn đến giá chung của thị trường tăng lên dẫn đến lạm phát

Lạm phát do cơ cấu

Lạm phát do cơ cấu đó là việc các doanh nghiệp theo thời gian sẽ phải tăng tiền công cho nhân viên, công nhân, tuy nhiên nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì việc tăng tiền công cho nhân viên là điều hết sức bình thường. Nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì việc tăng lương cho nhân viên theo hàng năm , quý thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu. Để giải quyết vẫn đề này không còn cách nào khác là sẽ phải tăng giá sản phẩm . Việc này sẽ đảm bảo cho lợi nhuận của doanh nghiệp tuy nhiên cũng sẽ kéo theo đó là Lạm phát

Lạm phát do tiền tệ

Khi lượng cung tiền trong nước tăng, như do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ để giữ giá đồng tiền trong nước, hay là mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát

Phần 12

Ảnh hưởng của lạm phát đến kinh tế

Việc xảy ra lạm phát sẽ làm ảnh hưởng rất lơn đến nền kinh tế, bên cạnh những ảnh hưởng tiêu cực thì cũng sẽ có những mặt tích cực khi xảy ra lạm phát . Cụ thể đó là

Ảnh hưởng chung

Khi lạm phát xảy ra điều đầu tiên chúng ta có thể thấy được đó là mức chung của giá tăng lên, mỗi đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn. Gây ảnh hưởng đến những đối tượng có thu nhập cố định Ví dụ như những người về hưu thường tụt hậu so với lạm phát, hoặc những người làm công ăn lương. Họ sẽ phải chịu mức mua giảm mạnh . Tuy nhiên lại giúp cho các đối tượng mà sở hữu tài sản vật chất, chẳng hạn như bất động sản, chứng khoán vv, được hưởng lợi từ giá/giá trị cổ phần của họ đi lên

Lạm phát cũng làm suy giảm giá trị của đồng tiền và các mặt hàng khác có tính chất tiền tệ cơ bản.  

Ảnh hưởng tiêu cực

Lạm phát tạo ra sự gia tăng chi phí cơ hội cho việc tích trữ tiền. Với việc không biết được lạm phát sẽ chấm dứt khi nào cho nên sẽ ngăn cản việc đầu tư và tiết kiệm. Ngoài ra Lạm phát còn ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đến những vấn đề khác đó là

Tác động tiêu cực của lạm phát với Lãi suất

Lạm phát tại một quốc gia mà xảy ra cao và triền miên thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, chính trị , văn hóa. Và cũng tác động tiêu cực đến lãi suất. Ví dụ đó là một khách hàng có khoản nợ ngân hàng và được tính lãi suất danh nghĩa cố định và lãi suất cố định này sẽ được tính theo công thức :

Cụ thể đó là khi tỷ lệ lạm phát là 4%, một khoản vay với lãi suất danh nghĩa 7% sẽ có một tỷ lệ lãi suất thực tế khoảng 3% . Vậy nên hầu hết các ngân hàng đều điều chỉnh rủi ro về lạm phát bằng cách mua bảo hiểm rủi ro lạm phát cho các khoản vay với lãi suất cố định hoặc lãi suất điều chỉnh

Tác động tiêu cực của lạm phát với thu nhập thực tế

Thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa có mỗi quan hệ tỷ lệ nghịch với lạm phát. đó là Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì Thu nhập thực tế sẽ giảm dần theo tỷ lệ nghịch với lạm phát

Lạm phát không chỉ lạm giảm giá trị của các tài sản không sinh lãi mà còn làm giảm giá trị của tài sản có lãi theo thời gian. Nghĩa là làm giảm thu nhập thực từ các khoản lãi và các khoản lợi tức. Đây được cho là chính sách thuế của nhà nước được tính dựa trên thu nhập danh nghĩa. Ví dụ như khi lạm phát tăng cao, những người đi vay sẽ phải tăng lãi suất danh nghĩa để bù lại tỷ lệ lạm phát tăng cao ,mặc dù thuế suất không đổi

Từ đó dẫn đến thu nhập thực tế của người cho vay sẽ bằng với thu nhập danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát bị xuống sẽ ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. Dẫn đến suy thoái kinh kế , thất nghiệp tăng cao, đời sống người lao động gặp khó khăn , lòng tin của người dân với chính phủ sẽ suy giảm

Lạm phát dẫn đến phân phối thu nhập không bình đẳng

Khi lạm phát càng tăng, thì giá trị tiền tệ sẽ giảm xuống , thì những người đi vay sẽ sử dụng cơ hội này để kiếm lợi , từ đó đẩy nhu cầu vay tiền lên cao, cũng như lãi suất vay lên cao. Ngoài ra lạm phát tăng cao ,càng khiến những người giàu có sẽ sử dụng tiền để vơ vét hàng hóa tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này càng làm mất cân đối  nghiêm trọng quan hệ cung – cầu hàng hoá trên thị trường, giá cả hàng hoá cũng lên cơn sốt cao hơn

Điều này dẫn đến hệ lụy là những người dân nghèo sẽ ngày càng nghèo đi, khiến cho họ không thể mua nổi những đồ dùng thiết yếu, những kẻ giàu thì lại ngày càng vơ vét để đầu cơ kiếm lời. Tình trạng này sẽ ngày càng khiến cho khoảng cách giàu nghèo ngày càng xa hơn, và làm mất cân bằng kinh tế

Lạm phát khiến cho nợ quốc gia càng tăng cao

Lạm phát tăng cao khiến giúp cho chính phủ được lợi khi đánh thuế vào người dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn. Mặc dù có lợi trong nước nhưng sẽ bị thiết hại đối với nước ngoài. Bởi lạm phát tăng cao , khiến cho đồng tiền trở nên mất giá so với các nước khác khiến cho các khoản nợ sẽ được độn lên rất nhiều lần

Ảnh hưởng tích cực

Đối với những ảnh hưởng tích cực thì , nếu lạm phát ở mức từ 0% – 2,5% đối với các nước phát triển và dưới 10% đối với các nước đang phát triển thì sẽ đem lại những dấu hiệu tích cực sau

  • Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội
  • Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc. Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu.

Nói chung thì lạm phát tỷ lệ thuận với sự phát triển của kinh tế, nếu lạm phát càng cao sẽ khiến cho nền kinh tế khung hoảng, Và nếu nền kinh tế có thể duy trì, điều tiết được lạm phát thì sẽ là nguồn động lực thúc đẩy cho nền kinh tế đi lên

Phần 16

Đo lường lạm phát như thế nào

Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi giá cả của một lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế, thông thường sẽ được dựa trên dữ liệu của các tổ chức Nhà nước

Tùy vào từng quốc giá người ta sẽ có những cách đo lường lạm phát khác nhau như đo lường bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI (consumer price index), hoặc là sử dụng chỉ số giá sản xuất PPI. hoặc có thể là chỉ số giảm phát GDP hay đặc biệt hơn nữa Fed cũng theo dõi chỉ số  PCE

Phương phát phổ biến nhất đó là đo lường bằng chi số tiêu dùng CPI, chỉ số này được sử dụng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời  gian. Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng, các gia đình phải chi tiêu nhiều tiền hơn trước để duy trì mức sống như cũ.

Để sử dụng phương phát CPI thì người ta sẽ tạo ra một giỏ hàng hóa quan trọng mang tính chất điển hình lấy trọng số theo số lượng của từng mặt hàng mà người tiêu dùng mua , rồi  xác định giá cả từng loại hàng hóa dịch vụ tại từng thởi điểm trị của từng hàng hóa. Sau đó tính toán tổng chi phí của  giỏ hàng hóa dịch vụ điển hình đó tại các thời điểm. Chỉ định một năm gốc  hay năm cơ sở để so sánh với các năm khác:

Công thức tính chỉ số CPI

Ví dụ: Vào tháng 1 năm 2019, chỉ số giá tiêu dùng CPI của Anh là 300,500 USD; và vào tháng 1 năm 2020 thì chỉ sổ CPI là là 311,080 USD. Sử dụng công thức để tính toán tỷ lệ phần trăm lạm phát hàng năm bằng chỉ số CPI trong suốt năm 2017 là:

((311,080 – 300,500)/ 300,500) x 100% = 3,52%

Từ đó ta ra kết quả là tỷ lệ lạm phát đối với CPI trong khoảng thời gian một năm này là 3,52%. Nghĩa là mức giá chung cho người tiêu dùng điển hình của Anh trong 2020 đã tăng khoảng hơn 3,52% so với năm 2019.

Phần 17

Kiểm soát lạm phát ra làm sao

Có rất nhiều phương phát đưa ra để có thể kiểm soát được lạm phát . Trên đây là những cách phổ biến nhất

Kích thích tăng trưởng kinh tế

Nếu sự tăng trưởng của kinh kế phù hợp với sự tăng trưởng của cung tiền, lạm phát sẽ có thể không xảy ra khi các nhân tố khác cũng cân bằng nhau. Một số lượng lớn các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ của cả hai. Ví dụ: đầu tư trong sản xuất thị trường, cơ sở hạ tầng, giáo dục, và chăm sóc y tế dự phòng tất cả có thể tăng trưởng một nền kinh tế với số lượng lớn hơn chi tiêu đầu tư

Giảm bớt lượng tiền giấy lưu thông

Đối với chính sách tiền tệ

Để giảm bớt lượng tiền lưu thông thì chính sách tiền tệ cần đưa ra một số biện pháp sau

  • Ngưng phát hành lượng tiền lưu thông nhằm giảm lượng tiền lưu thông trong xã hội
  • Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Đây là biện pháp nhằm giảm lượng cung tiền vào thị trường. Biện pháp này tác động đến tất cả các ngân hàng và bình đằng giữa các ngân hàng với nhau.
  • Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi : Điều này sẽ giúp hạn chế các ngân hàng thương mại mang các giấy tờ có giá đến ngân hàng nhà nước để chiết khấu. Ngoài ra việc nâng lãi suất tiền gửi sẽ giúp người dân ra ngân hàng gửi nhiều hơn
  • Các ngân hàng trung ương cần phải áp dụng nghiệp vụ thị trường mở nhằm bán các chứng từ có giá cho các ngân hàng thương mại. Ngoài ra thì các ngân hàng trung ương cũng có thể bán vàng và ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại

Đối với chính sách tài khóa

Với chính sách này , để giảm bớt lượng tiền lưu thông thì bộ tài chính cần đưa ra các biện pháp sau

  • Giảm chi ngân sách: Đó là giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu tư công
  • Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội

Tăng hàng hóa dich vụ cung cấp cho xã hội

  • Áp dụng các chính sách ưu đãi tín dụng thông qua  các ưu đãi về lãi suất với các hoạt động lĩnh vực sản xuất. Với chính sách này sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất đầu vào và tăng năng suất lao động
  • Bộ tài chính chỉ đạo tổng cục thuế giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị và thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ đó làm giảm bớt chi phí đầu vào lên làm tăng năng suất lao động
  • Bộ tài chính cần chỉ đạo tổng cục giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên liệu máy móc thiết bị và thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các chi pí đầu vào giảm bớt và tăng năng suất lao động

Ngoài ra chúng ta có thể áp dụng các biện pháp khác như : Đi vay viện trợ nước ngoài , cải tiến tiền tệ

Trên đây là những thông tin liên quan đến lạm phát, và những vấn đề liên quan về lạm phát. Nhìn chung nếu lạm phát xảy ra sẽ gây ra rất nhiều hậu quả nghiệm trọng. Tuy nhiên nếu biết nắm bắt thời cơ thì đây là cũng một cơ hội lớn cho các quốc gia